Chào mừng quý vị đến với HEART & LOVE - TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
LUẬT TĐ VÕ CỔ TRUYỀN
LUẬT THI ĐẤU VÕ CỔ TRUYỀN
PHẦN I. LUẬT THI ĐẤU ĐỐI KHÁNG
CHƯƠNG I: SÂN ĐẤU - TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU
ĐIỀU 1. THẢM ĐẤU.
- Thảm đấu có thể đặt trên mặt đất hoặc trên sàn gỗ. Thảm đấu là những tấm thảm mềm, không trơn, có chiều dầy tối đa là 5cm.
- Thảm đấu hình vuông, có kích thước 10 × 10m. - Khu vực giới hạn thi đấu: hình vuông có kích thước 8 × 8m.
- Chiều rộng vạch giới hạn của thảm đấu là 5cm, màu của vạch phải tương phản với màu của thảm (Sàn đấu).
- Tại trung tâm của thảm đấu, kẻ 2 vạch (xanh, đỏ) cách nhau 2m để VĐV đứng làm thủ tục trước trận đấu.
- Góc của 2 VĐV trước khi vào trận đấu là 2 góc chéo đối diện nhau - góc đỏ (bằng thảm màu đỏ) nằm bên trái (gần Ban giám sát) - góc xanh (bằng thảm màu xanh) nằm bên phải Ban giám sát, đối diện chéo góc đỏ. Hai góc còn lại là 2 góc trung lập (đặt thảm màu trắng).
1) Ban giám sát
2) Trưởng ban trọng tài
3) Ban tổ chức
4) Thư ký
5) Phát thanh
6) Trọng tài thời gian
7) Trọng tài y tế
8) Trọng tài găng giáp (cân chính thức)
9) Kẻng (cồng)
10) Khu vực T. T - GĐ
ĐIỀU 2. TRANG PHỤC CỦA VĐV.
Trang phục thi đấu của VĐV bao gồm:
- Mũ bảo hiểm.
- Bao răng.
- Bảo vệ hạ bộ.
- Băng chân bảo vệ cổ chân.
- Băng tay bảo vệ khuỷu tay.
- Bộ võ phục màu đen.
- Găng tay.
- Áo giáp
- VĐV phải chuẩn bị trang phục trước khi bắt đầu trận đấu 10 phút.
ĐIỀU 3. TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU.
- Bàn ghế Ban tổ chức, giám sát, trọng tài làm việc và tập kết, trọng tài Y tế, trọng tài Y tế, trong tài trang phục thi đấu, trọng tài cân.
- Một chiếc cồng và đùi đánh cồng hoặc chuông điện.
- Một hoặc hai đồng hồ bấm giờ.
- 6 cờ màu đỏ, 6 cờ màu xanh lá cây, 1 cờ màu vàng.
- Đèn báo hiệp đấu.
- Đèn báo, đỏ, xanh vàng.
- Khăn lau sàn đấu, thảm chùi chân, sô nước.
- Cân.
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ THỂ THỨC THI ĐẤU
ĐIỀU 4. THI ĐẤU VÕ CỔ TRUYỀN ĐƯỢC CHIA THEO HẠNG CÂN SAU:
Giải vô địch nam 13 hạng cân từ 18 tuổi đến 40 tuổi:
- Hạng 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Hạng trên 60 – 64 kg
- Hạng trên 64 – 68 kg
- Hạng trên 68 – 72 kg
- Hạng trên 72 – 76 kg
- Hạng trên 76 – 80 kg
- Hạng trên 80 – 85 kg
- Hạng trên 85 – 90 kg
- Trên 90 kg.
Giải vô địch nữ từ 18 đến 35 tuổi: 8 hạng cân
- Hạng 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Trên 60 kg.
Giải trẻ nam: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi : 14 – 15; 16 – 17.
- Hạng 36 – 39 kg
- Hạng 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Trên 60 kg
Giải trẻ nữ: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi 14 – 15; 16 – 17
- Hạng 33 – 36 kg
- Hạng trên 36 – 39 kg
- Hạng trên 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Trên 57 kg
ĐIỀU 5. KIỂM TRA CÂN NẶNG.
Ban tổ chức chỉ định tiểu ban kiểm tra cân nặng cho VĐV bao gồm một số uỷ viên là trọng tài, giám định, thư ký do Tổng trọng tài đề xuất, và công bố công khai cho các đoàn kết.
- Đại diện các đoàn được phép chứng kiến việc kiểm tra cho VĐV nhưng không được can thiệp vào công việc của tiểu ban
PHẦN I. LUẬT THI ĐẤU ĐỐI KHÁNG
CHƯƠNG I: SÂN ĐẤU - TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU
ĐIỀU 1. THẢM ĐẤU.
- Thảm đấu có thể đặt trên mặt đất hoặc trên sàn gỗ. Thảm đấu là những tấm thảm mềm, không trơn, có chiều dầy tối đa là 5cm.
- Thảm đấu hình vuông, có kích thước 10 × 10m. - Khu vực giới hạn thi đấu: hình vuông có kích thước 8 × 8m.
- Chiều rộng vạch giới hạn của thảm đấu là 5cm, màu của vạch phải tương phản với màu của thảm (Sàn đấu).
- Tại trung tâm của thảm đấu, kẻ 2 vạch (xanh, đỏ) cách nhau 2m để VĐV đứng làm thủ tục trước trận đấu.
- Góc của 2 VĐV trước khi vào trận đấu là 2 góc chéo đối diện nhau - góc đỏ (bằng thảm màu đỏ) nằm bên trái (gần Ban giám sát) - góc xanh (bằng thảm màu xanh) nằm bên phải Ban giám sát, đối diện chéo góc đỏ. Hai góc còn lại là 2 góc trung lập (đặt thảm màu trắng).
1) Ban giám sát
2) Trưởng ban trọng tài
3) Ban tổ chức
4) Thư ký
5) Phát thanh
6) Trọng tài thời gian
7) Trọng tài y tế
8) Trọng tài găng giáp (cân chính thức)
9) Kẻng (cồng)
10) Khu vực T. T - GĐ
ĐIỀU 2. TRANG PHỤC CỦA VĐV.
Trang phục thi đấu của VĐV bao gồm:
- Mũ bảo hiểm.
- Bao răng.
- Bảo vệ hạ bộ.
- Băng chân bảo vệ cổ chân.
- Băng tay bảo vệ khuỷu tay.
- Bộ võ phục màu đen.
- Găng tay.
- Áo giáp
- VĐV phải chuẩn bị trang phục trước khi bắt đầu trận đấu 10 phút.
ĐIỀU 3. TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU.
- Bàn ghế Ban tổ chức, giám sát, trọng tài làm việc và tập kết, trọng tài Y tế, trọng tài Y tế, trong tài trang phục thi đấu, trọng tài cân.
- Một chiếc cồng và đùi đánh cồng hoặc chuông điện.
- Một hoặc hai đồng hồ bấm giờ.
- 6 cờ màu đỏ, 6 cờ màu xanh lá cây, 1 cờ màu vàng.
- Đèn báo hiệp đấu.
- Đèn báo, đỏ, xanh vàng.
- Khăn lau sàn đấu, thảm chùi chân, sô nước.
- Cân.
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ THỂ THỨC THI ĐẤU
ĐIỀU 4. THI ĐẤU VÕ CỔ TRUYỀN ĐƯỢC CHIA THEO HẠNG CÂN SAU:
Giải vô địch nam 13 hạng cân từ 18 tuổi đến 40 tuổi:
- Hạng 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Hạng trên 60 – 64 kg
- Hạng trên 64 – 68 kg
- Hạng trên 68 – 72 kg
- Hạng trên 72 – 76 kg
- Hạng trên 76 – 80 kg
- Hạng trên 80 – 85 kg
- Hạng trên 85 – 90 kg
- Trên 90 kg.
Giải vô địch nữ từ 18 đến 35 tuổi: 8 hạng cân
- Hạng 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Trên 60 kg.
Giải trẻ nam: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi : 14 – 15; 16 – 17.
- Hạng 36 – 39 kg
- Hạng 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Hạng trên 57 – 60 kg
- Trên 60 kg
Giải trẻ nữ: 9 hạng cân gồm 2 độ tuổi 14 – 15; 16 – 17
- Hạng 33 – 36 kg
- Hạng trên 36 – 39 kg
- Hạng trên 39 – 42 kg
- Hạng trên 42 – 45 kg
- Hạng trên 45 – 48 kg
- Hạng trên 48 – 51 kg
- Hạng trên 51 – 54 kg
- Hạng trên 54 – 57 kg
- Trên 57 kg
ĐIỀU 5. KIỂM TRA CÂN NẶNG.
Ban tổ chức chỉ định tiểu ban kiểm tra cân nặng cho VĐV bao gồm một số uỷ viên là trọng tài, giám định, thư ký do Tổng trọng tài đề xuất, và công bố công khai cho các đoàn kết.
- Đại diện các đoàn được phép chứng kiến việc kiểm tra cho VĐV nhưng không được can thiệp vào công việc của tiểu ban


Các ý kiến mới nhất