Gốc > Mục:LUẬT THI ĐẤU THỂ THAO > a1996818a >
title:Luật bơi
date:25-08-2009
sender:Đặng Quốc Dũng
source:
type:doc
UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO Số: 570/QĐ/UBTDTT-TT.I CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO Về việc ban hành Luật bơi BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO - Căn cứ Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục Thể thao. - Xét yêu cầu phát triển và nâng cao thành tích môn Bơi ở Việt Nam. - Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành Luật Bơi gồm 6 phần: các điều luật chung và quy chế; luật bơi trong bể; luật bơi trên mặt nước tự nhiên; luật chung về các môn bơi lão thành; luật về các phương tiện vật chất; luật y tế. Điều 2: Luật này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3: Các ông Cháng văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ - Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao địa phương, ngành, các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT.BỘ TRƯỞNG - UỶ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO PHÓ CHỦ NHIỆM (đã ký) Đoàn Thao
PHẦN I CÁC ĐIỀU LUẬT CHUNG Các điều luật chung là những quy định cơ bản cho các cuộc thi đấu về tất cả các môn bơi, kể cả bơi trên mặt nước tự nhiên, bơi lão thành, nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật của Liên đoàn Bơi nghiệp dư quốc tế (FINA), đồng thời cũng là sự quy định thống nhất để phát triển các cơ sở vật chất và phương tiện thi đấu. Trong các điều luật dưới đây, thuật ngữ “các đấu thủ” được dùng để chỉ các vận động viên bơi, nhảy cầu, bóng nước hoặc bơi nghệ thuật, cả nam giới và nữ giới. 1. Tư cách đấu thủ 1.1 Đấu thủ được quyền tham gia, nếu việc thi đấu các môn bơi không phải là một nghề nghiệp hoặc công việ duy nhất mà người đó phải lệ thuộc vào về tài chính để sống. 1.2 Mọi đấu thủ được quyền tham gia thi đấu đều phải do Liên đoàn quốc gia của mình đăng ký. 1.3. Trừ trường hợp được phép của Liên đoàn thành viên của đấu thủ, mọi sự cung cấp tài chính mà đấu thủ nhận được so sự nổi tiếng về thể thao hoặc do các thành tích thi đấu đều phải có sự chấp thuận, quản lý và kiểm soát của Liên đoàn quốc gia của đấu thủ đó. Khoảng tài chính này sẽ không được giao cho đấu thủ trước khi người đó kết thúc hoạt động thi đấu của mình, không kể các khoản chi tiêu được chấp thuận. 2. Quan hệ quốc tế. 2.1. Các Liên đoàn thành viên không được kết nạp bất kỳ câu lạc bộ nào đã là hội viên của một Liên đoàn thành viên khác. 2.2. Một đấu thủ của một Liên đoàn thành viên gia nhập câu lạc bộ của một Liên đoàn thành viên khác và tham gia thi đấu cho câu lạc bộ đó thì sẽ thuộc thẩm quyền của Liên đoàn thứ hai này. 2.3. Không có đội nào được mang danh nghĩa của quốc gia hoặc lãnh thổ thể thao nếu các đấu thủ không được Liên đoàn thành viên của quốc gia lãnh thổ thể thao đó tuyển chọn. 2.4. Đấu thủ đại diện cho quốc gia hoặc lãnh thổ thể thao tại các cuộc thi đấu phải là công dân (được sinh ra hoặc nhập quốc tịch) của quốc gia mà đấu thủ đó đại diện, với điều kiện công dân nhập quốc tịch này là người đã sống ở quốc gia đó ít nhất một năm trước khi có cuộc thi và bất kỳ đấu thủ nào chuyển đổi từ một tổ chức của quốc gia này sang tổ chức của quốc gia khác đều phải đã cư trú trên lãnh thổ và thuộc thẩm quyền của tổ chức sau này ít nhất là mười hai tháng trước khi có cuộc thi nói trên. 2.5. Đối với các cuộc thi đấu quốc tế, các đấu thủ có hai quố tịch phù hợp với luật phát của các quốc gia tương ứng sẽ phải chọn một “quốc tịch thể thao” và chịu sự lãnh đạo của chỉ một Liên đoàn thành viên mà mình tham gia 2.6. Nếu một đấu thủ đã đại diện cho một quốc gia để thi đấu trong một cuộc thi quốc