Gốc > Mục:LUẬT THI ĐẤU THỂ THAO > a1996818a >
title:LUẬT BÓNG RỔ
date:26-08-2009
sender:Đặng Quốc Dũng
source:
type:doc
UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 1516/QĐ - UBTDTT Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIÊM UỶ BAN TDTT Về việc ban hành Luật Bóng rổ BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang Bộ. Căn cứ Nghị định số 03/1/1998/NĐ - CP ngày 6/1/1998 của chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục Thể thao. Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Bóng rổ ở nước ta. Căn cứ vào đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ thể thao Thành tích cao II. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1 : Nay ban hành Luật Bóng rổ gồm : 8 chương và 58 điều. ĐIỀU 2 : Luật Bóng rổ được áp dụng trong các cuộc thi đấu Bóng rổ từ sở đến toàn quốc và thi đấu Quốc tế tại nước ta. ĐIỀU 3 : Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này. ĐIỀU 4 : Luật này thay thế cho các Luật đã in trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐIỀU 5 : Các ông Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao II, Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Đào tạo, Chánh Văn phòng, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. K/T BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO Phó chủ nhiệm Đoàn Thao (Đã Ký) Chương I. TRẬN ĐÁU ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA 1.1 Trận đấu bóng rổ. Bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 đấu thủ. Mục đích của mỗi đội là ném bóng vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương giành được bóng hay ném bóng vào rổ của mình. 1.2 Rổ của đội phòng thủ/rổ của đối phương. Rổ bị mội đội tấn công là rổ của đối phương và rổ được phòng thủ bởi một đội là rổ của đội đó. 1.3 Di chuyển bóng. Bóng có thể được chuyền, ném, hất, hay dẫn về bất cứ hướng nào nhưng phải tuân theo qui định của những điều luật. 1.4 Đội thắng. Đội thắng là đội ghi được nhiều điểm hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu của hiệp thứ tư, nếu cần sẽ có thêm một hoặc nhiều hiệp phụ để xác định đội thắng. Chương II : KÍCH THƯỚC SÂN BÃI VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐIỀU 2 : KÍCH THƯỚC SÂN THI ĐẤU VÀ ĐƯỜNG BIÊN 2.1 Sân thi đấu. Sân thi là một mặt phẳng cứng hình chữ nhật, trên mặt sân không có chướng ngại vật (H.1). Trong những giải chính thức của FIBA thì đấu dài 28m, rộng 15m được tính từ mép trong của đường biên. Trong những trường hợp khác, được sự chấp thuận của FIBA, tổ chức ở khu vực, các giải Liên lục địa hoặc của liên đoàn quốc gia thì có quyền cho phép được sử dụng những sân thi đấu có kích thước tối thiểu chiều dài là 26m và chiều rộng là 14m. 2.2 Trần nhà. Chiều cao của trần nhà thi đấu hoặc chướng ngại vật treo ở trên phải cách mặt sân thi đấu ít nhất là 7m. 2.3 Ánh sáng. Mặt sân thi đấu được chiếu sáng đều và có ánh sáng thích hợp. Đèn chiếu sáng đều và có ánh sáng được đặt ở vị trí sao cho không làm chói mắt các đấu thủ cũng như gây trở ngại tới việc quan sát của trọng tài. 2.4 Đường biên. Tất cả những đường biên sẽ được vẽ cùng một màu (thưòng là màu trắng), rộng 5cm và được nhìn thấy rõ ràng. 2.4.1. Đường cuối sân và đường biên dọc. Sân thi đấu là khu vực được giới hạn bởi hai đường (