Gốc > Mục:LUẬT THI ĐẤU THỂ THAO >
a1996818a >
title:LUẬT ĐẨY GẬY II
date:26-08-2009
sender:Đặng Quốc Dũng
source:
type:doc
LUẬT ĐẨY GẬY
CHƯƠNG I
SÂN BÃI – TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU
Điều 1: Sân thi đấu
1.1 Sân thi đấu đẩy gậy hình tròn đường kính là 5m, vạch giới hạn rộng 0,05m và nằm trong phạm vi của sân có màu trắng hoặc khác với màu nền sân.
1.2 Tâm của sân thi đấu là đường tròn đường kính 0,2m.
1.3 Hình vuông bao quanh sân đấu (khu vực an toàn) cách sân đấu tối thiểu 2m.
Điều 2: Địa điểm tổ chức
2.1 Sân thi đấu phải đảm bảo độ sáng, thoáng mát, an toàn và vệ sinh. Có thể tổ chức ngoài trời, trong nhà tập, nhà thi đầu thể thao…
2.2 Mặt (nền) sân thi đấu là đất nện, xi măng, không trơn và khô ráo
Điều 3: Trang thiết bị phục vụ thi đấu (cho 1 sân)
3.1 Bàn ghế để ban tổ chức, giám sát, trọng tài, thư ký, y tế… làm việc
3.2 Ghế cho 2 vận động viên chuẩn bị thi đấu 3.3 Trống cái 1 chiếc, dùi đánh trống 2 chiếc
3.4 Cân điện từ 1 chiếc
3.5 Đồng hồ bấm giờ 1 chiếc
3.6 Còi 2 chiếc
3.7 Đai lưng 4 chiếc màu đỏ, 4 chiếc màu xanh (đai lưng là một mảnh vải rộng 0,3m dai 1,2m – 1,5 m để VĐV thắt khi thi đấu).
3.8 Gậy thi đấu 4 chiếc: làm bằng tre già (tre đực) thẳng, có chiều dài 2m, đường kính từ 0,04 – 0,05m, được sơn 2 màu đỏ và trắng (mỗi màu 1m); đầu và thân gậy phải được bào nhẵn và có đường kính bằng nhau.
3.9 Loa đài, Mirco dùng trong phát thanh.
3.10 Các dụng cụ sơ cứu của y tế.
 CHƯƠNG II
NỘI DUNG - THỂ THỨC THI ĐẤU
Điều 4 : Điều kiện tham gia thi đấu.
4.1 Tất cả các vận động viên có trình độ kỹ chiến thuật, có sức khoẻ (giấy chứng nhân y tế đảm bảo đủ sức khỏe tham gia thi đấu), tư cách đạo đức tốt được cơ quan TDTT các cấp đăng ký đều có quyền tham gia thi đấu.
4.2 Vận động viên ở độ tuổi thi đấu giải trẻ có thể tham gia thi đấu ở độ tuổi trưởng thành (giải vô địch) nếu đơn vị chủ quản VĐV có bản cam kết và được sự đồng ý của Ban tổ chức cuộc thi khi xem xét cụ thể quá trình huấn luyện và thể lực của vận động viên đó.
4.3 Vận động viên ở hạng cân nào thì đăng ký thi đấu ở hạng cân đó. Vận động viên ở hạng cân dưới có thể đăng ký thi đấu ở hạng cân trên liền kề (vượt 1 hạng cân).
4.4 Vận động viên phải hiểu rõ luật, điều lệ giải.
4.5 Vận động viên phải tuyệt đối tuân thủ theo quy định của Ban tổ chức và quyết định của trọng tài.
Điều 5 : Độ tuổi và Hạng cân thi đấu.
Căn cứ từ năm sinh đến năm thi đấu được chia làm 3 độ tuổi với các hạng cân thi đấu như sau:
5.1 Giải Thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi (nam, nữ).
- Dưới 40 kg
- Trên 40 kg đến 45 kg
- Trên 45 kg đến 50 kg
- Trên 50 kg đến 60 kg
- Trên 60 kg đến 65 kg
- Trên 65 kg
5.2 Giải Trẻ từ 16 đến 18 tuổi (nam, nữ).
- Dưới 45 kg
- Trên 45 kg đến 50 kg
- Trên 50 kg đến 55 kg
- Trên 55 kg đến 60 kg
- Trên 60 kg đến 65 kg
- Trên 65 kg đến 70 kg
- Trên 70 kg
5.3 Giải Vô địch từ 19 đến 45 tuổi (nam, nữ).
- Dưới 50 kg
- Trên 50 kg đến 55 kg
- Trên 55 kg đến 60 kg
- Trên 60 kg đến 65 kg
- Trên 65 kg đến 70 kg
- Trên 70 kg đến 75 kg
- Trên 75 kg đến 80 kg
- Trên 80 kg đến 85 kg
- Trên 85 kg đến 95 kg
- Trên 95 kg
Điều 6: Kiểm tra cân nặng và thể thức cân.
6.1 Tất cả các vận động viên tham gia thi đấu đều phải cân chính thức trước khi bốc thăm, xếp lịch thi đấu.
6.2 Trước khi cân chính thức, Ban tổ chức phải bố trí cho các vận động viên được cân thử trên cân chính thức này.
6.3 Các vận động viên chỉ cân chính thức 1 lần để bốc thăm, xếp lịch trước khi tiến hành cuộc thi tổi thiểu 6 tiếng.
6.4 Khi cân các vận động