
bai 4 thuc hanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: mang xa hoi
Người gửi: Hà Thị Lan
Ngày gửi: 18h:10' 14-10-2013
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: mang xa hoi
Người gửi: Hà Thị Lan
Ngày gửi: 18h:10' 14-10-2013
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tiết 31 - Bài 11 (tiết 4)
Thực hành
Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của khu vực Đông nam á
I. mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế (về du lịch và xuất khẩu của khu vực Đông Nam á so với một số khu vực trên thế giới).
- Đánh giá được tương quan về một số chỉ tiêu của khu vực Đông Nam á so với một số khu vực trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ kinh tế.
- Phân tích biểu đồ để rút ra nhận định địa lí.
- Chuyển giá trị biểu đồ thành bảng số liệu tương ứng.
ii. thiết bị dạy học
- Bản đồ các nước trên thế giới.
Iii. HOạT động dạy học
1. Hỏi bài củ.
- Em hiểu thế nào về mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN ?
- Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ASEAN đã đạt được những thành tựu gì.
2. Tiến trình giờ thực hành
Câu 1: Thực hành một số chỉ tiêu kinh tế về ngành du lịch
1. Hoạt động du lịch
a. Vẽ biểu đồ
b. Tính bình quân mỗi lượt khách du lịch đã chi tiêu hết bao nhiêu USD ở từng khu vực:
Khu vực
Năm 2003
chi tiêu của khách du lịch (TriệuUSD)
Số khách du lịch đến (nghìn lượt người)
Bình quân mỗi lượt khách chi tiêu (USD/người)
Đông Á
70594
67230
1050
Đông Nam Á
18900
38460
491
Tây Nam Á
18419
41394
445
c. So sánh về số khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch quốc tế ở khu vực Đông Nam á với hai khu vực còn lại, ta thấy rằng:
- Số lượng khách du lịch quốc tế (năm 2003) thì Đông Nam á chỉ ngang với Tây Nam á và thấp hơn nhiều so với khu vực Đông á.
- Chi tiêu của mỗi lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam á thấp hơn so với khu vực Đông á. Điều này phản ánh trình độ dịch vụ và các sản phẩn du lịch của khu vực Đông Nam á còn thấp hơn nhiều so với khu vực Đông .
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam á
Nhận xét về sự chênh lệch cán cân thương mại trong giai đoạn 1990 - 2004 của các nước trên biểu đồ, ta thấy rằng:
- Có sự chênh lệch giá trị xuất, nhập khẩu rất lớn giữa các nước.
- Tuy có gia trị nhỏ hơn xin-ga-po và Thái Lan nhưng Việt nam có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm 4 nước.
- Việt nam là nước duy nhất có cán cân thương mại (xuất khẩu - nhập khẩu) âm. ba nước còn lại đều có cán cân thương mại dương.
Thực hành
Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của khu vực Đông nam á
I. mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế (về du lịch và xuất khẩu của khu vực Đông Nam á so với một số khu vực trên thế giới).
- Đánh giá được tương quan về một số chỉ tiêu của khu vực Đông Nam á so với một số khu vực trên thế giới.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ kinh tế.
- Phân tích biểu đồ để rút ra nhận định địa lí.
- Chuyển giá trị biểu đồ thành bảng số liệu tương ứng.
ii. thiết bị dạy học
- Bản đồ các nước trên thế giới.
Iii. HOạT động dạy học
1. Hỏi bài củ.
- Em hiểu thế nào về mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN ?
- Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ASEAN đã đạt được những thành tựu gì.
2. Tiến trình giờ thực hành
Câu 1: Thực hành một số chỉ tiêu kinh tế về ngành du lịch
1. Hoạt động du lịch
a. Vẽ biểu đồ
b. Tính bình quân mỗi lượt khách du lịch đã chi tiêu hết bao nhiêu USD ở từng khu vực:
Khu vực
Năm 2003
chi tiêu của khách du lịch (TriệuUSD)
Số khách du lịch đến (nghìn lượt người)
Bình quân mỗi lượt khách chi tiêu (USD/người)
Đông Á
70594
67230
1050
Đông Nam Á
18900
38460
491
Tây Nam Á
18419
41394
445
c. So sánh về số khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch quốc tế ở khu vực Đông Nam á với hai khu vực còn lại, ta thấy rằng:
- Số lượng khách du lịch quốc tế (năm 2003) thì Đông Nam á chỉ ngang với Tây Nam á và thấp hơn nhiều so với khu vực Đông á.
- Chi tiêu của mỗi lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam á thấp hơn so với khu vực Đông á. Điều này phản ánh trình độ dịch vụ và các sản phẩn du lịch của khu vực Đông Nam á còn thấp hơn nhiều so với khu vực Đông .
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam á
Nhận xét về sự chênh lệch cán cân thương mại trong giai đoạn 1990 - 2004 của các nước trên biểu đồ, ta thấy rằng:
- Có sự chênh lệch giá trị xuất, nhập khẩu rất lớn giữa các nước.
- Tuy có gia trị nhỏ hơn xin-ga-po và Thái Lan nhưng Việt nam có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm 4 nước.
- Việt nam là nước duy nhất có cán cân thương mại (xuất khẩu - nhập khẩu) âm. ba nước còn lại đều có cán cân thương mại dương.
 






Các ý kiến mới nhất